Bỏ qua tới nội dung

Kiến thức

Cách Đo Mực Nước Tĩnh, Mực Nước Động Giếng Khoan Chuẩn NĐ 53

Datalogger TT10 & EMS →
Cách Đo Mực Nước Tĩnh, Mực Nước Động Giếng Khoan Chuẩn NĐ 53

Đo mực nước tĩnh và mực nước động giếng khoan là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc theo Nghị định 53/2024/NĐ-CP và Thông tư 17/2021/TT-BTNMT đối với mọi công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 10 m³/ngày đêm trở lên. Việc lựa chọn đúng cảm biến áp suất thủy tĩnh thả chìm (Submersible Hydrostatic Level Transmitter) và cấu hình thuật toán tính toán trên Datalogger là yếu tố quyết định để số liệu nghiệm thu đạt độ chính xác cao, không bị trôi dạt theo thời tiết.

Trọng điểm quy chuẩn & thiết bị trạm quan trắc: Giải pháp tổng thể datalogger quan trắc môi trường thông tư 10 và phần cứng chuyên dụng quy chuẩn datalogger điều 39 thông tư 10 (Model DeviceLab DL-ENV10) đồng bộ cùng cẩm nang quan trắc khai thác nước ngầm, nước mặt tự động giúp nhà thầu nghiệm thu truyền số liệu Sở TN&MT đạt 100%.

Tại các nhà máy công nghiệp ở Hà Nội, Bắc Ninh, Bình Dương hay Đồng Nai, hầu hết các giếng khoan công nghiệp đều có chiều sâu từ 40m đến trên 150m. Trong điều kiện giếng khoan sâu, nhiệt độ thay đổi, khoáng hóa cao và rung lắc mạnh do máy bơm chìm hỏa tiễn công suất lớn, rất nhiều đơn vị gặp sự cố: cảm biến đo mức bị trôi số liệu hàng mét, đứt cáp do xoắn vào bơm, hoặc nổ mạch đo khi có sét lan truyền. Bài viết này phân tích chi tiết nguyên lý kỹ thuật, cách tính toán quy đổi và các quy tắc lắp đặt sống còn khi triển khai hệ thống đo mực nước giếng khoan kết nối Datalogger quan trắc tài nguyên nước DL-ENV10.

Khối Fact Sheet Kỹ Thuật: Cảm Biến Mực Nước Giếng Khoan Chuẩn NĐ 53

  • Căn cứ pháp lý: Nghị định 53/2024/NĐ-CP và Thông tư 17/2021/TT-BTNMT quy định giám sát tự động khai thác tài nguyên nước. Tham khảo chi tiết tại bài viết quy định quan trắc nước ngầm tự động theo Nghị định 53.
  • Công nghệ cảm biến: Áp suất thủy tĩnh piezoresistive màng gốm Ceramic hoặc Silicon tán xạ, vỏ Inox SUS316L, cấp bảo vệ ngâm nước IP68.
  • Ngõ ra tín hiệu: Chuẩn công nghiệp 4–20mA loop-powered (2 dây) hoặc Modbus RTU RS485, dải đo chuẩn 0–30m, 0–50m, 0–100m, 0–200m H₂O với sai số tiêu chuẩn ≤ ±0.25% FS.
  • Cấu trúc cáp chuyên dụng: Vỏ Polyurethane (PUR) gia cường lõi sợi Kevlar chịu lực kéo > 500N, tích hợp ống mao dẫn rỗng bù áp khí quyển (Atmospheric Vent Tube).
  • Thiết bị xử lý trung tâm: Kết nối trực tiếp vào bộ Datalogger DeviceLab DL-ENV10 với ngõ vào ADC 16-bit cách ly quang 3.0kV và tích hợp sẵn công thức tính chiều sâu mực nước từ miệng giếng.
Cảm biến áp suất thủy tĩnh thả chìm Inox SUS316L đo mực nước tĩnh và mực nước động giếng khoan sâu nối Datalogger DL-ENV10
Hình 1: Thả cảm biến áp suất thủy tĩnh Inox SUS316L vào ống quan trắc giếng khoan sâu với cáp tích hợp ống mao dẫn thông áp khí quyển.

Phân biệt Mực nước tĩnh và Mực nước động theo Thông tư 17

Theo Thông tư 17/2021/TT-BTNMT và Nghị định 53/2024/NĐ-CP, việc giám sát mực nước dưới đất nhằm đánh giá mức độ suy giảm trữ lượng tầng chứa nước và phát hiện sớm nguy cơ sụt lún địa tầng. Trong đó, hai đại lượng cốt lõi cần quan trắc là:

  • Mực nước tĩnh (Static Water Level – Htĩnh): Là khoảng cách từ cao trình miệng giếng (hoặc mặt đất tự nhiên) xuống mặt nước khi máy bơm chìm không hoạt động trong một khoảng thời gian đủ dài để mực nước hồi phục hoàn toàn trạng thái cân bằng thủy lực tự nhiên của tầng chứa nước. Thông thường, thời gian hồi phục cần từ 30 phút đến 2 giờ tùy thuộc vào hệ số dẫn nước của đất đá xung quanh giếng.
  • Mực nước động (Dynamic Water Level – Hđộng): Là khoảng cách từ miệng giếng xuống mặt nước khi máy bơm đang khai thác ổn định. Khi bơm hoạt động, xung quanh giếng khoan sẽ hình thành một phễu hạ thấp mực nước (Cone of Depression). Chênh lệch giữa mực nước động và mực nước tĩnh chính là độ hạ thấp mực nước (Drawdown: S = Hđộng – Htĩnh).

Nguyên lý đo của cảm biến áp suất thủy tĩnh thả chìm

Nhiều kỹ sư mới vào nghề thường nhầm lẫn rằng cảm biến thả xuống giếng sẽ trực tiếp xuất ra chiều sâu từ miệng giếng. Về bản chất vật lý, cảm biến đo mức thả chìm là một cảm biến đo áp suất thủy tĩnh (Hydrostatic Pressure Sensor). Khi thả đầu dò chìm dưới mặt nước một độ sâu h (cột nước đè lên màng đo), áp suất P tác dụng lên màng cảm biến được tính theo định luật thủy tĩnh:

P = ρ × g × h + Patm

Trong đó:

  • P: Áp suất tổng tác động lên mặt trước của màng cảm biến.
  • ρ: Khối lượng riêng của nước (xấp xỉ 1000 kg/m³ đối với nước ngọt).
  • g: Gia tốc trọng trường (xấp xỉ 9.81 m/s²).
  • h: Chiều cao cột nước phía trên màng cảm biến (m H₂O).
  • Patm: Áp suất khí quyển bề mặt mặt đất.

Để triệt tiêu đại lượng Patm (tránh việc áp suất thời tiết thay đổi làm trôi số đo cột nước), nhà sản xuất thiết kế một ống mao dẫn rỗng (Vent Tube) nằm ngay trong ruột cáp, đưa áp suất khí quyển từ trên mặt đất vào mặt sau của màng cảm biến. Nhờ đó, áp suất đo được là áp suất tương đối (Gauge Pressure), tỉ lệ tuyến tính tuyệt đối với cột nước: h = P / (ρ × g).

Công thức quy đổi chiều sâu mực nước cài đặt trên Datalogger DL-ENV10

Để truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng biểu mẫu Thông tư 17, số liệu cần báo cáo không phải là cột nước h đè lên cảm biến, mà là chiều sâu mực nước tính từ miệng giếng (m). Công thức quy đổi toán học được nạp trực tiếp vào Firmware của Datalogger DL-ENV10 như sau:

Chiều sâu mực nước (m) = Lthả cáp – hcột nước đo được

Ví dụ thực tế tại giếng khoan KCN Nội Bài (Hà Nội):

  • Chiều sâu giếng khoan: 90 mét. Chiều sâu đặt họng hút bơm chìm: 65 mét.
  • Kỹ sư lắp đặt thả đầu dò cảm biến xuống độ sâu cách miệng giếng: Lthả cáp = 60.0 mét (cao hơn bơm 5m).
  • Khi bơm ngừng chạy lâu, cảm biến đo được cột nước đè lên nó là: h = 38.5 mét. Datalogger tính ra Mực nước tĩnh: Htĩnh = 60.0 - 38.5 = 21.5 mét tính từ miệng giếng.
  • Khi bật máy bơm công suất 45 m³/h, nước bị rút xuống, cột nước đè lên màng cảm biến chỉ còn h = 18.2 mét. Datalogger tính ra Mực nước động: Hđộng = 60.0 - 18.2 = 41.8 mét.
  • Độ hạ thấp mực nước khi khai thác: S = 41.8 - 21.5 = 20.3 mét.

Thuật toán tự động phân tách Mực nước tĩnh và Mực nước động trên DL-ENV10

Trong quá trình vận hành liên tục 24/7, không thể bắt kỹ sư phải trực canh bật tắt công tắc để ghi nhận mực nước tĩnh. Datalogger DL-ENV10 giải quyết bài toán này hoàn toàn tự động thông qua hai phương thức xử lý thông minh:

  1. Phương thức qua ngõ vào số DI (Digital Input): Đấu nối tiếp điểm phụ (Auxiliary Contact) báo trạng thái Khởi động từ (Contactor Run/Stop) của tủ điện máy bơm vào cổng DI của DL-ENV10. Khi DI báo bơm DỪNG liên tục vượt quá bộ đếm thời gian trễ ổn định (cấu hình từ 30–90 phút), DL-ENV10 xác nhận mực nước đã hồi phục và tự động chốt giá trị Mực nước tĩnh ghi vào file báo cáo. Khi DI báo bơm CHẠY, số đo liên tục được ghi nhận là Mực nước động.
  2. Phương thức qua lưu lượng kế RS485 (Modbus RTU): DL-ENV10 liên tục quét lưu lượng tức thời từ đồng hồ lưu lượng điện từ RS485. Nếu Q = 0.00 m³/h liên tục trên 60 phút, Datalogger tự động ghi nhận Mực nước tĩnh. Nếu Q > 0.50 m³/h, thiết bị tự động chuyển sang chế độ ghi Mực nước động.

4 Lưu ý sống còn khi thả cảm biến xuống giếng khoan sâu 50m – 200m

Thực tế hiện trường giếng khoan tiềm ẩn nhiều rủi ro cơ học và điện từ. Dưới đây là 4 quy tắc bắt buộc kỹ sư công trình phải tuân thủ để tránh thiệt hại thiết bị:

3.1. Bắt buộc lắp ống dẫn hướng PVC D27 – D34 trong lòng giếng

Tuyệt đối không thả trần sợi cáp cảm biến tự do trong lòng giếng chung với đường ống đẩy thép và cáp động lực 3 pha 380V của máy bơm hỏa tiễn. Khi máy bơm khởi động, dòng xoáy nước cực mạnh kết hợp với mô-men xoắn giật của động cơ sẽ làm cáp cảm biến xoắn chặt vào ống dẫn, gây đứt lõi đồng hoặc làm kẹt cứng không thể rút cảm biến lên khi bảo dưỡng. Giải pháp chuẩn là lắp 1 tuyến ống nhựa uPVC D27 hoặc D34 dày dọc theo thành giếng từ miệng giếng xuống sâu hơn vị trí treo cảm biến 2m, đáy ống bịt kín nắp và khoan nhiều lỗ nhỏ D5–D8 cách nhau 10cm để nước thông lưu tự do.

3.2. Bảo vệ tuyệt đối ống thở khí quyển (Atmospheric Vent Tube)

Bên trong lõi cáp cảm biến mức thủy tĩnh luôn có một ống nhựa Teflon siêu nhỏ màu trắng để thông khí quyển. Trong quá trình thi công, thợ điện thiếu kinh nghiệm thường cắt bằng đầu cáp rồi quấn chặt băng keo điện đen bít kín đầu ống này, hoặc dùng đai siết cổ dê siết quá chặt làm dẹp ống thở. Hậu quả là cảm biến biến thành cảm biến áp suất tuyệt đối (Absolute Pressure), áp suất khí quyển tăng giảm theo thời tiết sẽ làm số đo mực nước nhảy loạn xị từ 0.5m đến 2.0m dù mực nước thực tế không đổi. Đầu ống thở khi đưa vào tủ quan trắc giếng khoan bắt buộc phải gắn một bộ lọc hút ẩm chứa hạt Silicagel (Desiccant Filter) để ngăn hơi ẩm ngưng tụ lọt vào trong cảm biến làm cháy mạch khuếch đại.

3.3. Vị trí treo cảm biến so với họng hút của máy bơm

Quy tắc bất di bất dịch: Treo đầu dò cảm biến cao hơn họng hút máy bơm tối thiểu 2m đến 3m. Nếu treo quá gần họng hút hoặc thấp hơn máy bơm:

  • Vùng nước xung quanh họng hút bị hiện tượng xâm thực (Cavitation) và dòng chảy rối cục bộ với áp suất giảm đột ngột, khiến màng cảm biến dao động liên tục sinh ra nhiễu gai nhọn (Spike Noise).
  • Động cơ bơm hỏa tiễn khi vận hành tỏa nhiệt lượng rất lớn làm nóng vùng nước xung quanh thân bơm, dẫn đến sai số bù nhiệt của cảm biến.

3.4. Chống sét lan truyền cho đường tín hiệu cáp giếng khoan

Giếng khoan ngâm sâu hàng chục mét dưới lòng đất là môi trường truyền dẫn sét cực kỳ nguy hiểm. Khi có giông sét đánh xuống khu vực lân cận, dòng xung sét sẽ cảm ứng vào đường cáp dài hàng trăm mét và phóng điện áp cao làm nổ mạch ngõ vào của Datalogger. Cáp tín hiệu cảm biến trước khi đấu vào DL-ENV10 bắt buộc phải đi qua khối bảo vệ chống sét tín hiệu SPD (Surge Protection Device) và hệ thống tiếp địa đạt tiêu chuẩn Rđất ≤ 4Ω theo bài phân tích chống sét lan truyền trạm quan trắc giếng khoan nước ngầm.

Thông số kỹ thuật Cảm biến mức thủy tĩnh SUS316L Cảm biến siêu âm (Ultrasonic) Cảm biến Radar 80GHz
Ứng dụng tối ưu Giếng khoan sâu (50m – 200m) Bể hở, kênh dẫn nông (< 6m) Sông, hồ chứa, trạm bơm nước mặt
Khả năng lắp giếng hẹp Rất tốt (Đường kính đầu dò chỉ Ø28mm) Không thể (Gặp góc chết chùm sóng âm) Hạn chế (Chỉ dùng với giếng lớn Ø > 300mm)
Ảnh hưởng bọt nước/hơi ẩm Hoàn toàn không bị ảnh hưởng Bị nhiễu nặng bởi đọng sương, bọt Không bị ảnh hưởng
Độ chính xác đo mức ±0.25% FS (±5cm ở dải 20m) ±0.5% FS ±1mm – ±2mm
Chi phí đầu tư thiết bị Kinh tế nhất cho giếng sâu Trung bình Rất cao (gấp 3 – 5 lần)

Sơ đồ kết nối cảm biến với Datalogger DL-ENV10

Bộ Datalogger DL-ENV10 được thiết kế chuyên biệt cho các trạm quan trắc tài nguyên nước theo Nghị định 53, trang bị các cổng giao tiếp công nghiệp với tính năng cách ly quang vượt trội:

  • Kênh đo dòng Analog 4–20mA (Kênh AI1): Cảm biến áp suất thủy tĩnh 2 dây được cấp nguồn 24VDC từ cổng Loop Power của DL-ENV10. Bộ chuyển đổi ADC 16-bit tích hợp sẵn bộ lọc số chống nhiễu 50Hz/60Hz, đảm bảo số đo ổn định ngay cả khi đặt cạnh biến tần công suất lớn.
  • Cổng truyền thông Modbus RS485 (Kênh COM1): Dùng để kết nối đồng hồ đo lưu lượng nước điện từ, đọc trực tiếp lưu lượng tức thời (m³/h) và lưu lượng tích lũy (m³).
  • Ngõ vào số cách ly quang (DI1): Đọc trạng thái chạy/dừng của bơm hỏa tiễn để kích hoạt thuật toán phân tách mực nước tĩnh/động.
  • Bộ nhớ đệm Flash công nghiệp 32MB: Lưu trữ dữ liệu vòng tròn lên đến hơn 1 năm. Nếu mất sóng 4G hoặc đường truyền internet về Sở TN&MT bị gián đoạn, dữ liệu sẽ được lưu an toàn và tự động phát bù đầy đủ ngay khi có kết nối trở lại theo hướng dẫn tại bài viết thủ tục kết nối dữ liệu quan trắc tài nguyên nước Sở TN&MT.
Giải Pháp Khuyên Dùng Chuẩn NĐ 53

Datalogger Quan Trắc Tài Nguyên Nước DeviceLab DL-ENV10

Thiết bị Datalogger “All-in-One” sản xuất tại Việt Nam: Tích hợp Modem 4G LTE đa băng tần, 4 kênh Analog 4-20mA, 2 cổng RS485 Modbus RTU cách ly quang 3.0kV, thuật toán tính mực nước tĩnh/động tự động và truyền file .txt chuẩn Thông tư 17 về Sở TN&MT 63 tỉnh thành.

Về tác giả & Kiểm chứng kỹ thuật (E-E-A-T)

Được viết bởi

✓ Kỹ sư chuyên môn xác thực

Đinh Mạnh Thảo

Kỹ sư Trưởng Hệ thống & Giám đốc Kỹ thuật R&D — DeviceLab

🎓 Kỹ sư Điện tử - Viễn thông (ĐHBK Hà Nội) · 12+ năm R&D Phần cứng Nhúng & IoT

Kiểm chứng kỹ thuật

DeviceLab Engineering Team

Hội đồng Kỹ sư DeviceLab thẩm định sơ đồ mạch nguyên lý, toàn vẹn tín hiệu bus và quy chuẩn hợp quy (QCVN / TT10 BTNMT).

Cập nhật lần cuối: 17/10/2026

Lĩnh vực: Hardware · PCB · Embedded · Prototype

Xem hồ sơ năng lực R&D & số liệu thực tế DeviceLab →

Bài Viết Kỹ Thuật & Cẩm Nang Chuyên Sâu Liên Quan

Nâng cao hiểu biết kỹ thuật với các bài viết chuyên sâu từ đội ngũ kỹ sư DeviceLab:

Thiết Bị Phần Cứng Công Nghiệp & Giải Pháp OEM Tiêu Biểu

Các dòng sản phẩm phần cứng tiêu chuẩn hóa do DeviceLab nghiên cứu và sản xuất hàng loạt:

ĐIỀU 39 TT10 · FTPS 5 PHÚT DL-ENV10: datalogger quan trắc môi trường thông tư 10 Đạt chuẩn quy chuẩn datalogger điều 39 thông tư 10, lưu đệm Flash > 180 ngày, pin UPS 6–8h. CÁCH LY 3.0kV · DIN-RAIL DL-RS485: RS485 sang Ethernet Chuyển đổi Modbus RTU sang Modbus TCP, chống nhiễu biến tần 24/7. MQTT · CLOUD API · 4G DL-GW200: Industrial IoT Gateway Thu thập Modbus RS485 đẩy MQTT/API, bộ nhớ đệm Flash 100k bản ghi. 4 CỔNG RS485 · THÔNG TƯ 10 DL-GW400: Edge Gateway & Datalogger Bộ tập trung 4 cổng RS485 độc lập cho quan trắc môi trường và năng lượng.
Giải pháp chuyên sâu: Thiết Kế Mạch Điện Tử Theo Yêu Cầu • Gia Công PCB & Hàn Mạch SMT • Lập Trình Firmware Nhúng • Phát Triển Thiết Bị IoT Trọn Gói • datalogger quan trắc môi trường thông tư 10 • Module IoT Tủ Máy • Gateway OEM cho SI • Giám Sát Điện Năng • Nền Tảng White-Label • Sản Xuất & QC Hàng Loạt • Dành Cho Startup • Vì Sao Chọn DeviceLab

Bạn đang có ý tưởng hoặc yêu cầu phát triển một thiết bị?

Bạn chưa cần có sẵn schematic. Gửi mô tả chức năng, sản phẩm mẫu nếu có, và ràng buộc nguồn / kích thước / kết nối.

Gửi yêu cầu

DeviceLab giúp xác định phạm vi từ thiết kế hệ thống đến prototype.